facebook
facebook

Ms. Phương

Điện thoai:0931 55 54 53

CHI TIẾT TIN

Tài liệu báo cáo tốt nghiệp xử lý nước thải ở KCN Vĩnh Lộc

Yêu cầu đầu ra của hệ thống

Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 40/2011/BTNMT  loại B theo yêu cầu của cơ  quan chức năng và loại A theo yêu cầu của Chủ đầu  tư.

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

Nhiệt độ

oC

40

40

2

Màu

Pt/Co

50

150

3

pH

-

6 đến 9

5,5 đến 9

4

BOD5 (20oC)

mg/l

30

50

5

COD

mg/l

75

150

6

Chất rắn lơ lửng

mg/l

50

100

7

Asen

mg/l

0,05

0,1

8

Thuỷ ngân

mg/l

0,005

0,01

9

Chì

mg/l

0,1

0,5

10

Cadimi

mg/l

0,05

0,1

11

Crom (VI)

mg/l

0,05

0,1

12

Crom (III)

mg/l

0,2

1

13

Đồng

mg/l

2

2

14

Kẽm

mg/l

3

3

15

Niken

mg/l

0,2

0,5

16

Mangan

mg/l

0,5

1

17

Sắt

mg/l

1

5

18

Tổng xianua

mg/l

0,07

0,1

19

Tổng phenol

mg/l

0,1

0,5

20

Tổng dầu mỡ khoáng

mg/l

5

10

21

Sunfua

mg/l

0,2

0,5

22

Florua

mg/l

5

10

23

Amoni (tính theo N)

mg/l

5

10

24

Tổng nitơ

mg/l

20

40

25

Tổng phốt pho (tính theo P )

mg/l

4

6

26

Clorua (không áp dụng khi xả vào nguồn nước mặn, nước lợ)

mg/l

500

1000

27

Clo dư

mg/l

1

2

28

Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ

mg/l

0,05

0,1

29

Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ

mg/l

0,3

1

30

Tổng PCB

mg/l

0,003

0,01

31

Coliform

vi khuẩn/100ml

3000

5000

32

Tổng hoạt độ phóng xạ α

Bq/l

0,1

0,1

33

Tổng hoạt độ phóng xạ β

Bq/l

1,0

1,0

  1. Yêu cầu chất lượng nước đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

Bảng 2.3. Bảng tiếp nhận  nước thải các doanh nghiệp trong KCN Vĩnh Lộc

STT

Thông số

Đơn vị

Giới hạn

1

Nhiệt độ

 

                     45      

2

pH

-

5÷9

3

Độ màu (Pt-Co ở pH=7)

Pt-Co

200

4

BOD5

mg/l

200

5

COD

mg/l

600

6

Chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

300

7

Asen (As)

mg/l

0.1

8

Thủy ngân (Hg)

mg/l

0.01

9

Chì (Pb)

mg/l

0.5

10

Cadimi (Cd)

mg/l

0.01

11

Crom (VI) (Cr6+)

mg/l

0.6

12

Crom (III) (Cr3+)

mg/l

3.5

13

Đồng (Cu)

mg/l

5.5

14

Kẽm (Zn)

mg/l

5

15

Niken (Ni)

mg/l

2.5

16

Mangan (Mn)

mg/l

5

17

Sắt (Fe)

mg/l

12

18

Thiếc (Sn)

mg/l

5

19

Xianua (CN-)

mg/l

0.1

20

Phenol

mg/l

0.5

21

Dầu mỡ khoáng

mg/l

5

22

Dầu động thực vật

mg/l

20

23

Clo dƣ

mg/l

2

24

PCB

mg/l

Không tiếp nhận

25

Hóa chất bảo vệ thực vật lân

hữu cơ

mg/l

1

26

Hóa chất bảo vệ thực vật Clo

hữu cơ

mg/l

0.1

27

Sunfua (S2-)

mg/l

1

28

Flo (F)

mg/l

15

29

Clorua (Cl-)

mg/l

1000

30

Amoni (Tính theo Nito)

mg/l

10

31

Tổng Nito (N)

mg/l

60

32

Tổng Phootpho (P)

mg/l

8

33

Coliform

MPN/100ml

10,000

  1. Chất lượng nước sau xử lý
  • Tiền xử lý

Bao gồm các công trình: song chắn rác thô, bể thu gom, song chắn rác tinh, bể vớt dầu mỡ và bể điều hòa.

  • Xử lý sinh học (SBR)

Sử dụng công nghệ SBR (Sequenching Batch Reactor) để khử các chất hữu cơ, làm giảm BOD, COD và xửlý một phần Nitơ, loại bỏ Photpho.

SBR (sequenching batch reactor): Bể phản ứng theo mẻ là dạng công trình xử lí nước thải dựa trên phương pháp bùn hoạt tính, nhưng 2 giai đoạn sục khí và lắng diễn ra gián đoạn trong cùng một kết cấu.

Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải sinh học chứa chất hữu cơ và Nitơ cao. Hệ thống hoạt động liên tục bao gồm quá trình làm đầy – sục khí – lắng – xả nước, xả bùn; trong đó quá trình sục khí hay còn gọi là quá trình tạo hạt (bùn hạt hiếu khí), quá trình này phụ thuộc vào khả năng cấp khí, đặc điểm chất nền trong nước thải đầu vào.

  1. Ưu điểm
  • Ít tốn diện tích do không có bể lắng 2 và quá trình tuần hoàn bùn
  • Hệ thống SBR linh động có thể xử lý nhiều loại nước thải khác nhau với nhiều thành phần và tải trọng.
  • Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị (các thiết bị ít) mà không cần tháo nước cạn bể. Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, motor, máy thổi khí, hệ thống phân phối khí
  • Hệ thống có thể điều khiển hoàn toàn tựđộng.
  1. Nhược điểm
  • Do hệ thống hoạt động theo mẻ nên cần phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời với nhau.
  • Công suất xử lý thấp (do hoạt động theo mẻ).
  • Người vận hành đòi hỏi phải có kỹ thuật và kinh nghiệm
  • Xử lý bậc cao

Khử trùng nước thải bằng dung dịch Javen trong bể tiếp xúc

  • Xử lý bùn dư 

Xử lý bùn dư bằng bể chứa bùn, bể nén bùn và máy ép bùn.

Nước thải từ các nhà máy sản xuất trong KCN được thu gom và dẫn về bể thu gom nước thải và lược rác thô của trạ m xử lý nước thải tập trung. Trước khi vào bể thu gom B01, nước thải được dẫn qua lược rác thô để loại bỏ cặn rắn có kích thước lớn hơn 20mm ra khỏi dòng thải. Từ bể  B01, nước thải được bơm lên thiết bị lược rác tinh, lược bỏ các cặn rắn có kích thước lớn hơn 2mm, sau đó nước thải sẽ tự chảy qua bể tách dầu B02. Tại đây, với cơ cấ u tạo dòng chảy đặc biệt sẽ đẩy các dầu mỡ có trong nước thải lên trên, nước trong được thu từ phía dưới bể và tự chảy qua bể điều hòa B03. Tại bể B03, nước thải sẽ được trộn trực tiếp với các hóa chất Acid/bazơ để trung hòa, điều chỉnh pH ở khoảng thích hợp cho các công trình xử lý tiếp theo, đồng thời một lượng chất dinh dưỡng cũng sẽ được bổ sung nếu nước thải đầu vào không đủ dinh dưỡng cho quá trình xử lý sinh học. Bể điều hòa cũng được bố trí hệ thống cấp khí nhằm tạo sự xáo trộn giữa các dòng thải với nhau (mỗi dòng thải có thành phần ô nhiễm khác nhau) nhằm tạo môi trường đồng nhất cho các dòng nước thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo, bể điều hòa được tính toán có thể tích lớn, đủ đểchứa nước thải trong trường hợp có sự đột biến về lưu lượng hoặc bể SBR có sự cố hay bảo trì, bảo dưỡng. Từ bể điều hòa, nước thải được bơm lên các bể xử lý sinh học hiếu khí SBR B04A/B.

Xử lý chất hữu cơ trong bể SBR là công nghệ xử lý bằng bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng, dạng mẻ. Nguyên tắc hoạt động của SBR bao gồm chuỗi chu trình xử lý liên tiếp với các chu kì sau:

  • Bước 1: nạp nước vào bể (fill), bước này được chia làm 2 giai đoạn:
  • Bơm nước vào bể và khuấy trộn (Mixed)
  • Bơm nước vào bể, khuấy trộn và sục khí (Aerotank)

 Bước 1 ứng dụng quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí (hàm lượng oxy hòa tan gần bằng không) để phân hủy chuyển hóa các liên kết nitơ trong nước thải bằng quá trình Nitrat hóa và khử Nitrat. Việc kiểm soát thời gian sục khí trong bước 1 để điều chỉnh hiệu suất khử Nitơ ởmức cao nhất.

  • Bước 2: sục khí (Aerotank)



Các tin khác